5 ký hiệu hữu ích nên dạy bé trước khi biết nói

00:00:00 - 30/11/-0001 - admin

Đó là các ký hiệu để diễn tả “Con bị đau”, “Mẹ yêu con/Con yêu mẹ”, “Con muốn đi bô”, “Giúp con với” và “Cảm ơn mẹ” khi bé chưa biết phát âm.

Các nghiên cứu cho thấy việc tiếp xúc với ngôn ngữ ký hiệu có ý nghĩa
rất lớn đối với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ sơ sinh. Những bé được
tiếp xúc với ngôn ngữ ký hiệu sau này sẽ có vốn từ vựng lớn hơn và sớm
hơn những em bé không được học ngôn ngữ ký hiệu. Bên cạnh việc phát
triển ngôn ngữ, ngôn ngữ ký hiệu cũng giúp cha mẹ dễ dàng hơn trong việc
chăm sóc bé và thắt chặt tình cảm giữa bé với cha mẹ. Việc học các ngôn
ngữ ký hiệu có vẻ khó khăn nhưng một khi bé đã sử dụng thành thạo vài
ký hiệu, bé sẽ dễ dàng học thêm những ký hiệu mới.


Bạn có thể mở rộng vốn từ ký hiệu của bé bằng cách sử dụng một ký hiệu
mới thường xuyên, và gắn ký hiệu với những trải nghiệm thực tế của bé.
Hãy bắt đầu bằng những gì là quan trọng đối với bé như những món ăn hay
hoạt động ưa thích (ví dụ sữa hay chơi bóng trong công viên). Trước khi
bạn biết điều đó, bé thậm chí tự phát minh ra những ký hiệu cho riêng
mình. Đó là những gì con gái tôi đã làm khi bé không biết làm cách nào
để chia sẻ những gì bé muốn với tôi. Bé chỉ tay ra cửa tức là bé muốn đi
chơi.


Dưới đây là 5 ký hiệu hàng đầu chúng tôi đã sử dụng trước khi con gái của tôi có thể phát âm ra những gì bé muốn nói.


1. Đau

Ban đầu con gái tôi nghĩ ký hiệu này rất buồn cười. Tôi sử dụng nó khi
bé kéo tóc tôi bởi vì hành động của bé làm tôi đau. Tuy nhiên, tôi càng
sử dụng nhiều ký hiệu này khi bé ngã hoặc đụng đầu vào đâu, ký hiệu này
càng có ích cho bé. Trước khi bé có thể giao tiếp bằng lời nói, bé đã có
thể nói cho tôi biết bé bị đau ở đâu, như đau chân do móng chân bị gẫy
và đau miệng khi bé đang mọc răng. Đây là một ký hiệu đơn giản và bạn có
thể làm bằng cách chỉ ngón tay trỏ vào vùng cơ thể bị đau.

hurt-gif-1361127288_500x0.gif

Ảnh: Babysignlanguage


Ngôn ngữ ký hiệu: Nắm hờ hai bàn tay, riêng ngón trỏ duỗi thẳng. Hướng
hai ngón trỏ vào nhau. Đặt hai bàn tay ở vị trí bị đau. Đôi khi người
lớn cũng sử dụng những ký hiệu này với nhau để nói về việc bị đau.


2. Giúp đỡ

Bạn có thể sử dụng ký hiệu này khi bạn cần sự hợp tác của bé hoặc khi
bé cần sự giúp đỡ của bạn. Đây là cách rất tuyệt vời để con gái tôi thu
hút sự chú ý của tôi và nói cho tôi biết bé đang cần tôi ngay lập tức.
Tôi làm ký hiệu này theo cách đơn giản hơn so với phiên bản Ngôn ngữ ký
hiệu Mỹ (ASL). Đó là đập lòng bàn tay vào ngực hai lần.

help-gif-1361127288_500x0.gif


Ngôn ngữ ký hiệu phổ thông: Ngửa lòng một bàn tay, đặt bàn tay còn lại ở
phía trên, bàn tay này nắm hờ, riêng ngón cái duỗi ra. Nếu hỏi bé có
cần giúp đỡ không thì đập nắm tay xuống lòng bàn tay, gợi ý giúp đỡ bé
thì di chuyển cả hai bàn tay từ trong ra ngoài (hướng về phía bé), nhờ
bé giúp đỡ thì di chuyển hai bàn tay theo hướng ngược lại


3. Mẹ yêu con

Có hai biến thể của cách nói “Mẹ yêu con/Con yêu mẹ/I love you” và bạn
có thể sử dụng ký hiệu rút gọn bằng một bàn tay. Ký hiệu rút gọn này
(giơ 3 ngón tay cái, trỏ và út trong khi cụp ngón tay giữa và ngón nhẫn
xuống. Hướng lòng bàn tay về phia em bé và di chuyển bàn tay từ từ trong
khi nói Mẹ yêu con) rất dễ học và khi dùng rất thú vị. Con gái tôi luôn
cười rất tươi mỗi lần tôi sử dụng ký hiệu này với bé ở bên ngoài cửa sổ
khi tôi thả bé vào trong nhà trẻ.

ME-YEU-CON-gif-1361127288_500x0.gif


4. Xin làm ơn, xin vui lòng

Không bao giờ là quá sớm để học cách cư xử tốt. “Xin vui lòng” và “cảm
ơn” là hai từ có thể sử dụng thường xuyên trong vốn từ vựng hàng ngày
của bạn và bé. Giờ đây, con gái tôi đã có thể dễ dàng sử dụng “Xin vui
lòng” và “cảm ơn” mà không cần tôi phải nhắc.

thank-you-gif-1361127288_500x0.gif

Ngôn ngữ ký hiệu cảm ơn: Mở bàn tay, duỗi thẳng các ngón tay. Chạm các
ngón tay vào cẳm và đưa bàn tay ra phía trước, gần giống kiểu hôn gió
nhưng với ký hiệu cảm ơn, bàn tay để thấp hơn.

please-gif-1361127288_500x0.gif

Ngôn ngữ ký hiệu làm ơn, xin vui lòng: Mở rộng bàn tay, úp lòng bàn tay
vào ngực và di chuyển thành một đường vòng, giống như chà xát quanh
ngực


5. Đi vệ sinh, đi bô

Ký hiệu này được sử dụng cho cả việc đi ị và đi tiểu của bé. Sử dụng
các ký hiệu khi bạn thấy bỉm của bé bị bẩn để bé có thể nhận thức được
những gì bé vừa làm. Tôi cũng dùng ký hiệu này khi thay bỉm để liên hệ
với việc tại sao bỉm lại ướt.

potty-gif-1361127288_500x0.gif

Ngôn ngữ ký hiệu: Nắm bàn tay, ngón cái để giữa ngón trỏ và ngón giữa,
Giơ nắm tay ngang vai và lắc lắc nắm tay giống như bạn đang rung chuông
báo hiệu cho bé đã đến lúc đi vệ sinh.

loading...

Ý kiến bạn đọc

Bình luận qua Disqus Facebook